THÔNG TIN VỀ NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA NGHIÊN CỨU SINH NGUYỄN HỮU TÂN

5 tháng 1, 2015

Trang thông tin về những đóng góp mớivề mặt lý luận và thực tiễn của luận án

 

I) Thông tin chung:

- Tên đề tài luận án và cơ sở đào tạo

+ Tên đề tài luận án: "Cơ sở khoa học của các giải pháp lâm sinh áp dụng cho rừng phòng hộ đầu nguồn hồ chứa nước Cửa Đặt, huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hoá".

+ Tên cơ sở đào tạo: trường đại học Lâm nghiệp

-  Nghiên cứu sinh

+ Họ tên NCS: Nguyễn Hữu Tân

+ Học vị: Thạc sĩ

+ Khóa đào tạo: K17

+ Chuyên ngành: Lâm sinh; Mã số: 62.62.02.05.

-  Người hướng dẫn khoa học

+ Họ tên người hướng dẫn khoa học: Phạm Văn Điển

+ Chức danh khoa học, học vị: PGS.TS

+ Đơn vị công tác: Trường đại học Lâm nghiệp

II) Những đóng góp mới về lý luận và thực tiễn của luận án:

- Về lý luận:

Luận án đã xác định được mối quan hệ định lượng giữa khả năng điều tiết nguồn nước và phòng chống xói mòn đất với những nhân tố: mưa, địa hình, thổ nhưỡng và thảm thực vật. 

- Về thực tiễn:

Luận án đã đề xuất được bảng tra yêu cầu cấu trúc rừng mong muốn đáp ứng yêu cầu phòng hộ đầu nguồn ở vùng hồ chứa nước Cửa Đặt, huyện Thường Xuân - tỉnh Thanh Hóa. Bảng này có ý nghĩa chỉ dẫn cho việc vận dụng các giải pháp kỹ thuật lâm sinh, nhằm dẫn dắt rừng sớm đạt yêu cầu phòng hộ đầu nguồn và đáp ứng mục đích phòng hộ - kinh tế.

 

- Những luận điểm mới rút ra từ kết quả nghiên cứu của luận án.

 Tồn tại mối liên hệ định lượng giữa các chỉ tiêu phản ánh khả năng phòng hộ của rừng (lượng nước chảy bề mặt, lượng đất xói mòn) với các nhân tố phát sinh dòng chảy và xói mòn đất (mưa, địa hình, thổ những, thảm thực vật). Các mối liên hệ tiêu biểu gồm:

1). BM/P(%) =  52,498 - 4,675* ln[(Cai+CP+VRR)* ]       

2). A (tấn/ha/năm) = 156,844 – 14,412* ln[(Cai + CP + TM)*]

3). A (tấn/ha/năm) =  1,869 + 0,318* []          

4). C = 0.013251 * exp(-0.002259* (Cai+CP+TM)).

5). Z(Cai) = 6,237 – 0,035*Cai + 6,537E-5* Cai2    

          Trong đó:

-         BM là Lượng nước chảy bề mặt;

-         P là Lượng mưa hằng năm;

-         A là Lượng đất xói mòn trong năm;

-         Cai là Chỉ số diện tích tán lá tầng cây cao;

-         Z(Cai) là Lượng tăng trưởng bình quân hằng năm của chỉ số diện tích tán.

-         CP là Độ che phủ cây bụi, thảm tươi;

-         TM là Độ che phủ của vật rơi rụng (thảm mục);

-         C là Hệ số thảm thực vật;

-         Hđ là Chiều dày tầng đất;

-         α  là độ đốc;

-         K là Hệ số xói mòn đất.

Những đóng góp mới nêu trên sẽ được ứng dụng trong thực tiễn sản xuất trong việc thực hiện các giải pháp kỹ thuật lâm sinh, góp phần nâng cao hiệu quả nhiều mặt của rừng theo hướng ổn định bền vững đối với rừng phòng hộ đầu nguồn./.


Chia sẻ

Tin nổi bật