THÔNG TIN VỀ NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA NGHIÊN CỨU SINH

12 tháng 12, 2014

THÔNG TIN

 VỀ NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI VỀ MẶT HỌC THUẬT, LÝ LUẬN CỦA LUẬN ÁN TIẾN SĨ

I. Thông tin chung:

1. Tên đề tài luận án và cơ sở đào tạo

Nghiên cứu một số cơ sở khoa học làm căn cứ đề xuất biện pháp kỹ thuật nuôi dưỡng rừng Keo lá tràm

 (Acacia auriculiformis A.Cunn ex Benth) làm nguyên liệu ván dăm ở tỉnh Thái Nguyên.

Tên cơ sở đào tạo: Trường Đại học Lâm nghiệp.

2. Nghiên cứu sinh.

Họ và tên Nghiên cứu sinh: Vũ Văn Thông

Khóa đào tạo: 2008 - 2012.

Chuyên ngành: Điều tra và Quy hoạch rừng. Mã số: 62.62.02.08

 3. Người hướng dẫn khoa học

- GS.TS: Vũ Tiến Hinh

Đơn vị công tác: Hội khoa học lâm nghiệp Việt Nam    

- TS: Phạm Ngọc Giao

Đơn vị công tác: Hội khoa học lâm nghiệp Việt Nam    

II. Những đóng góp mới về mặt học thuật, lý luận của luận án

1. Về mặt học thuật: Đây là công trình nghiên cứu mang tính liên ngành (lâm sinh và chế biến gỗ). Kết quả nghiên cứu của luận án góp phần bổ sung về nội dung và phương pháp nghiên cứu liên ngành giữa lâm sinh và chế biến hỗ cho các loài cây trồng rừng nguyên liệu với mục tiêu kinh doanh cụ thể như giấy, ván sợi, ván MDF...

2. Về mặt lý luận. Kết quả nghiên cứu góp phần làm sáng tỏ mối quan hệ giữa các chỉ tiêu hình thái cây rừng với tỷ suất dăm và tỷ suất dăm công nghệ loài cây Keo lá tràm. Làm cơ sở xây dựng các bảng tra thể tích, khối lượng dăm, sản lượng dăm và đề xuất biện pháp nuôi dưỡng rừng trồng Keo lá tram sản xuất dăm gỗ.

3. Những luận điểm mới rút ra từ kết quả nghiên cứu của luận án

3.1. Lần đầu tiên nghiên cứu về tỷ suất dăm và tỷ suất dăm công nghệ gỗ Keo lá tràm tại tỉnh Thái Nguyên.

- Tỷ suất dăm cây cá lẻ tăng dần từ cỡ tuổi 6 đến cỡ tuổi 12, khi tuổi tiếp tục tăng, tỷ suất dăm có xu hướng giảm dần.

- Tỷ suất dăm công nghệ biến đổi mạnh hơn so với quá trình biến đổi của tỷ suất dăm, tỷ suất dăm công nghệ biến động từ 62,72% (tuổi 6) đến 85,58% (tuổi 12), tuổi 14 tỷ suất dăm công nghệ giảm xuống còn 83,02% so với nguyên liệu ban đầu.

3.2. Tỷ suất dăm và tỷ suất dăm công nghệ có mối quan hệ với tuổi và các chỉ tiêu biểu thị hình thái cây rừng: Tỷ số chiều cao dưới cành với đường kính; tỷ số chiều cao với đường kính; tỷ số đường kính tán với đường kính; đường kính cành; số cành trên một đơn vị chiều dài thân cây.   

3.3. Chiều cao tầng ưu thế và diện tích dinh dưỡng có quan hệ với một số chỉ tiêu biểu thị hình thái thân cây: Đường kính cành; số cành trên đơn vị chiều dài thân cây; tỷ số Tỷ số chiều cao dưới cành với chiều cao; tỷ số đường kính tán với đường kính.

 3.4. Với đối tượng rừng trồng Keo lá tràm sản xuất dăm gỗ không tỉa thưa trong chu kỳ kinh doanh, mật độ trồng rừng cho các cấp đất I, II, III và IV với tuổi khép tán tương ứng từ cấp đất I đến cấp đất IV là: 5, 6, 7 và 8, mật độ trồng rừng lần lượt là: 1980, 2150, 2400, 2950 cây/ha.

- Biện pháp tỉa cành: Đối tượng nghiên cứu không tiến hành tỉa thưa mà thay vào đó là tỉa cành sau khi rừng kép tán, chiều dài thân cây được tỉa cành là 1 - 1,2m tính từ cành thấp nhất trong tán cây.

- Tuổi khai thác chính: Đối tượng nghiên cứu tuổi khai thác chính thấp nhất là tuổi 12.

3.5. Đã lập biểu tra khối lượng dăm cây đứng rừng trồng Keo lá tram theo nhân tố đường kính và chiều cao thân cây. Biểu tra khối lượng dăm có độ chính xác cao và có thể ứng dụng vào công tác điều tra kinh doanh rừng trồng Keo lá tràm sản xuất dăm gỗ thuộc đối tượng nghiên cứu.

- Lần đầu tiên đã lập biểu sản lượng dăm tương ứng với từng cấp đất cho rừng trồng Keo lá tràm  ở đối tượng nghiên cứu. Kết quả kiểm nghiệm biểu cho thấy, biểu sản lượng dăm Keo lá tràm lập được là phù hợp và có thể vận dụng vào thực tiễn sản xuất.

- Đã xây dựng các phương trình tương quan phục vụ điều tra nhanh trữ lượng, sản lượng dăm lâm phần. Thông qua các phương trình đã lập có thể xác định nhanh trữ lượng, sản lượng dăm, sản lượng dăm công nghệ của lâm phần.


Chia sẻ

Tin nổi bật